Cách nhận biết inox 304 và inox 316

09/04/2020 Đăng bởi: Dũng Song Toàn

Khi chọn một loại inox, thép không gỉ có khả năng chịu được môi trường khắc nghiệt, khả năng chống ăn mòn tốt, thép không gỉ Austenit thường được sử dụng. Sở hữu các tính chất cơ học tuyệt vời, lượng niken và crôm cao trong thép không gỉ Austenit giúp chúng có khả năng vượt trội, dễ hàn và gia công. Thép không gỉ Austenit 304 và 316 là loại mác được sử dụng nhiều nhất. Tuy nhiên cũng tùy theo dự án mà người ta sẽ sử dụng 1 trong 2 mác thép này. Vậy 2 loại inox này khác nhau như thế nào, làm sao để phân biệt được chúng? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu sự khác biệt , cách nhận biết inox 304 và inox 316 và giải đáp những câu hỏi kia nhé.
Inox 304 là gì?
Inox 304 là loai thép không gỉ Austenit phổ biến nhất trên thị trường, với hàm lượng niken cao từ 8% đến 10,5% trọng lượng và một lượng lớn crôm ở mức xấp xỉ 18% đến 20% trọng lượng. Các nguyên tố hợp kim chính khác bao gồm mangan, silicon và carbon. Phần còn lại của thành phần hóa học chủ yếu là sắt.
 
Với hàm lượng crôm và niken cao, inox 304 có khả năng ăn mòn tuyệt vời. Các ứng dụng phổ biến của thép không gỉ 304 là:
  • Các thiết bị như tủ lạnh và máy rửa chén
  • Thiết bị chế biến thực phẩm thương mại
  • Phụ kiện đường ống
  • Bộ trao đổi nhiệt
  • Cấu trúc trong môi trường sẽ ăn mòn thép carbon tiêu chuẩn.
  • Vỏ bánh xe, thiết bị nhà bếp, kẹp ống.
  • Ống xả, phần cứng không gỉ, bể chứa, bình áp lực
Inox 316 là gì?
Tương tự như inox 304, inox 316 là thép không gỉ Austenit với hàm lượng niken 10% trọng lượng, crôm với khoảng 16%. Cùng với mangan, silicon và carbon, chúng còn được bổ sung thêm 2% molypden, giúp khả năng chống ăn mòn clorua, muối biển của inox 316 càng trở nên vượt trội.
Inox 316 thường được coi là một trong những lựa chọn phù hợp nhất khi lựa chọn thép không gỉ austenitic cho các ứng dụng hàng hải. Các ứng dụng phổ biến của inox 316 bao gồm:
  • Thiết bị xử lý và lưu trữ hóa chất.
  • Thiết bị lọc dầu
  • Các thiết bị y tế
  • Môi trường biển, đặc biệt là môi trường có clorua
Sự khác biệt của inox 304 và inox 316
Chúng ta có thể thấy, sự khác biệt của inox 304 và inox 316 đơn giản chỉ là sự khác nhau về hàm lượng Crom và Molypden.
  • Crom: Inox 304: 18 – 20%, Inox 316: 16%
  • Molypden: Inox: 304 0%, Inox 316: 2%
Chính vì sự khác biệt của thành phần cấu tạo, dẫn đến khả năng chống ăn mòn của chúng cũng thay đổi. Cụ thể, inox 316 có khả năng chịu đựng môi trường chứa clorua, muối, các loại axit tốt hơn so với inox 304. Inox 316 cũng có độ bền cao, dễ chế tạo, làm sạch, hàn và hoàn thiện hơn.
Cách nhận biết inox 304 và inox 316
Bạn không thể phân biệt inox 304 và inox 316 chỉ bằng mắt thường. Không có sự khác biệt nào giữa 2 miếng kim loại inox, được đánh bóng hoặc tạo hạt giống hệt nhau. Bạn có thể sử dụng một số loại dung dịch
Chúng ta có thể phân biệt 2 loại inox này bằng nhiều cách, như sử dụng dung dịch M2, test tại trung tâm kiểm kiệm hoặc dựa vào CO/CQ.
Dung dịch thử M2
Nhỏ một giọt dung dịch thử Molypden M2 vào 2 miếng inox, Inox 304 không có Molypden sẽ tạo kết tủa đen, còn Inox 316 sẽ cho kết tủa vàng. Phương pháp này có thể kiểm tra tại nhà.
Test tại trung tâm kiểm nghiệm
Nếu bạn muốn mua vật liệu inox 304 hoặc inox 316 về sản xuất, và lo sợ chất lượng của chúng, bạn hoàn toàn có thể mang từng mẫu nhỏ đến trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3 (QUATEST 3) để kiểm tra chất lượng. Phương pháp này cho kết quả tuyệt đối chính xác, tuy nhiên khá mất thời gian.
Dựa vào CO/CQ
Trên CO/CQ của các loại inox có đầy đủ thông số về chất lượng, mác thép, kích thước và nhiều thông số khác. Vì vậy, chỉ cần dựa vào CO/CQ, bạn đã hoàn toàn có thể nhận biết đây là inox 304 hay 316. Tuy nhiên, đối với các sản phẩm ứng dụng như bàn ghế, xoong chảo,..thì không thể sử dụng cách này.
Khi nào nên sử dụng Inox 304, Inox 316
Sự khác biệt của inox 304 và inox 316 khiến chúng trở nên đặc biệt, trong một số trường hợp, thay vì sử dụng inox 316, người ta sẽ sử dụng inox 304 và ngược lại.
Một số ứng dụng nên sử dụng inox 304
  • Ứng dụng đòi hỏi khả năng định dạng tuyệt vời. Hàm lượng molypden cao hơn trong inox 316 có thể có tác động bất lợi đến khả năng định dạng.
  • Ứng dụng này có mối quan tâm về chi phí. inox 304 thường có giá cả phải chăng hơn inox 316.
Một số ứng dụng nên sử dụng inox 316
  • Môi trường có nhiều yếu tố ăn mòn.
  • Vật liệu được đặt dưới nước hoặc tiếp xúc với nước một cách nhất quán.
  • Trong các ứng dụng đòi hỏi cường độ và độ cứng lớn hơn.
Với những thông tin mà chúng tôi mang đến, chắc hẳn các bạn đã biết được sự khác nhau của inox 304 và inox 316, thành phần hóa học của chúng, cũng như các ứng dụng và cách nhận biết 2 loại inox phổ biến này.
Nguồn tham khảo:
  • thepthanhphat.com
Viết bình luận của bạn: